Kết nối giao thương

NGUỒN GỐC XUẤT XỨ:

Ấn Độ là quốc gia sản xuất Lạc nhân dẫn đầu với hơn 8 triệu hecta diện tích canh tác. Lạc nhân được trồng phổ biến ở 5 vùng là Andhra Pradesh, Gujarat, Tamil Nadu, Karnataka và Maharashtra, những vùng này ước tính lại chiếm khoảng 90% diện tích canh tác trên tổng khu vực. Hai vùng Andhra Pradesh và Gujarat chiếm một nửa trên tổng diện tích canh tác, Tamil Nadu và Karnataka chiếm khoảng 15% trên tổng diện tích canh tác, 8% còn lại thuộc các vùng của bang Maharashtra.

Ảnh: Internet.

PHÂN LOẠI SẢN PHẨM:

Lạc nhân Ấn Độ được nhập về Việt Nam phổ biến các loại BOLD, Java, TJ, Java Long,… Khách hàng của Top Apec cập nhập về công dụng của từng loại Lạc và lựa chọn sản phẩm ứng với nhu cầu sản xuất và thương mại. BOLD và Java là hai loại được khách hàng thu mua phổ biến nhất.

Ảnh: Internet.

THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG:

Theo phân tích của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA):

  • Trong 100 gram Lạc nhân chín và khô có các thành phần dinh dưỡng như sau:

 

Năng lượng

2385 kJ (570 kcal)

Carbohydrate

21 g

Đường

0,0 g

Chất xơ thực phẩm

9 g

Chất béo

48 g

bão hòa

7 g

không bão hòa đơn

24 g

không bão hòa đa

16 g

Protein

25 g

Tryptophan

0,2445 g

Threonine

0,859 g

isoleucine

0.882 g

Leucin

1,627 g

Lysine

0,901 g

Methionine

0,308 g

Cystine

0,322 g

Phenylalanine

1,300 g

Tyrosine

1.020 g

Valine

1,052 g

Arginine

3,001 g

histidine

0,634 g

Alanine

0,997 g

Aspartic acid

3,060 g

Axit glutamic

5,243 g

Glycine

1,512 g

Proline

1,107 g

Serine

1,236 g

Nước

4,26 g

Thiamine (vit. B 1)

0,6 mg (52%)

Niacin (vit. B 3)

12,9 mg (86%)

Axit pantothenic (B 5)

1,8 mg (36%)

Vitamin B 6

0,3 mg (23%)

Folate (vit. B 9)

246 mg (62%)

Vitamin C

0,0 mg (0%)

Canxi

62 mg (6%)

Sắt

2 mg (15%)

Magiê

184 mg (52%)

Phốt pho

336 mg (48%)

Kali

332 mg (7%)

Kẽm

3,3 mg (35%)

Ghi chú! Tỷ lệ phần trăm đáp ứng nhu cầu hàng ngày cho người lớn theo khuyến cáo của Mỹ 

NguồnCơ sở dữ liệu dinh dưỡng của USDA

 

 

  • Theo các nguồn phân tích khác:

Theo nghiên cứu của y học hiện đại, thành phần hóa học có trong Lạc nhân bao gồm:

Hạt chứa 3-5% nước, chất đạm 20-30%, chất béo 40-50%; chất bột 20%, chất vô cơ 2-4%. Nhân lạc chứa dầu lạc gồm các glycerid của acid béo no, không no, acid oleic, acid linoleic, acid palmitic, acid stearic, acid hexaconic,…

Lạc nhân rất giàu chất dinh dưỡng, cung cấp hơn 30 chất dinh dưỡng thiết yếu và dinh dưỡng thực vật . Lạc nhân là một nguồn tốt của niacinfolatechất xơ,vitamin Emagiê và phốt phoĐặc biệt, Lạc nhân chứa hợp chất resveratrol có tính chống oxy hóa mạnh, làm tăng cholesterol tốt HDL giúp hệ tuần hoàn khỏe mạnh, máu huyết lưu thông tốt, da dẻ hồng hào.

CÔNG DỤNG CỦA LẠC NHÂN:

Lạc nhân dùng làm thực phẩm trực tiếp:

  • Lạc nhân luộc: Lạc nhân chưa chín hoặc đã chín được luộc để làm món ăn chơi.
  • Lạc nhân rang: Lạc nhân đã chín chưa tách vỏ được rang để làm món ăn chơi.
  • Lạc nhân rang muối dùng làm món ăn chơi: Lạc nhân rang được dùng làm món ăn chơi rất phổ biến.
  • Lạc nhân rang đâm nhuyễn được dùng làm muối chấm: Món muối Lạc được làm từ nhân đậu rang đâm nhỏ, trộn với muối và đường làm món chấm phổ biến để ăn với xôi, cơm nếp, ở Miền Nam thường gọi là muối mè (đôi khi cũng có cả hạt mè rang). Dùng trong nhiều loại thực phẩm như kem, bánh bò, bánh cuốn, bánh ít trần, chè trôi nước, nộm, gỏi và các món xào, nấu được tẩm hạt đậu phọng rang đâm nhuyễn như món gia vị để tạo chất thơm và béo.
  • Kẹo, bánh Lạc nhân: Lạc nhân nguyên hạt, nửa hạt hoặc hạt đậu phộng đâm nhỏ được tẩm đường làm mứt, kẹo và nhân bánh các loại rất phổ biết ở các nước.

Lạc nhân dùng làm thực phẩm chế biến